Thu nhập ròng là gì? Công thức tính thu nhập ròng đơn giản

Tradersthongminh.com – Trong kinh doanh thu nhập ròng là thuật ngữ rất quen thuộc. Đặc biệt đối với các nhà đầu tư kinh doanh thì thu nhập ròng chính là chỉ tiêu được họ quan tâm nhất. Vậy chính xác thu nhập ròng là gì? Cách tính thu nhập ròng như thế nào trong kinh doanh? Vâng ngay bây giờ BankTop sẽ cho bạn thấy rõ qua góc tư vấn giải đáp hôm nay.

Thu nhập ròng là gì?

Thu nhập ròng dịch sang tiếng Anh là Net Income hay Net Earnings hoặc Net Profit, viết tắt là NI.

Chỉ số NI là thể hiện mức lợi nhuận mà doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư đã đạt được. Tuy nhiên mức lợi nhuận này được tính toán sau khi đã trừ đi chi phí. Bao gồm tất cả những chi phí liên quan trong suốt quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm.

Thu nhập ròng là gì?

Tham khảo thêm:

Bản chất của chỉ số NI là thể hiện mức lợi nhuận doanh nghiệp/nhà đầu tư  đạt. Tuy nhiên mức lợi nhuận này là đã được tính toán sau khi trừ đi chi phí. Bao gồm tất cả các chi phí liên quan trong quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm.

Đặc biệt chỉ số NI còn được nhiều người gọi là Bottom line. Cách hiểu này được lý giải từ vị trí xuất hiện của chỉ số trong bảng báo cáo thu nhập. Đó là vị trí dòng cuối cùng của báo cáo thu nhập. Và các nhà đầu tư khi đánh giá tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp sẽ luôn chú trọng vào dòng cuối nơi chỉ số IN hiện hữu.

Ý nghĩa của chỉ số Net Income (NI) là gì?

Thu nhập ròng như một công cụ giúp các nhà quản lý đánh giá bao nhiêu doanh thu vượt quá chi phí của một công ty. Chỉ số này được thu thập trên những bản báo cáo của công ty. Việc xác định được thu nhập ròng giúp cho doanh nghiệp tính được thu nhập trên mỗi cổ phiếu là bao nhiêu?

Nó được thể hiện trên các báo cáo thu nhập của công ty và cũng được coi là một chỉ số về lợi nhuận kinh doanh của công ty đó. Thu nhập ròng xuất hiện ở dòng cuối cùng trên báo cáo thu nhập một khi tất cả các chi phí, lãi và thuế đã trừ vào tổng doanh thu.

Công thức tính thu nhập ròng đơn giản

Khái niệm thu nhập ròng là gì cho bạn thấy rõ tầm quan trọng của chỉ số này trong kinh doanh, đầu tư. Vì thế tính toán thu nhập ròng chính xác là điều rất cấp thiết. Vậy cụ thể hiện nay thu nhập ròng được các doanh nghiệp tính toán theo công thức nào?

Công thức tính thu nhập ròng đơn giản

Thực tế ngay từ khái niệm của thu nhập ròng đã chỉ rõ cách tính toán. Cụ thể công thức chuẩn để tính chỉ số NI khá đơn giản:

Thu nhập ròng (NI) = Tổng Doanh thu – Tổng chi phí

Trong đó tổng doanh thu là tất cả những khoản thu vào của doanh nghiệp. Bao gồm như sau:

  • Doanh thu thuần
  • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
  • Các khoản thu nhập bất thường

Riêng các khoản chi phí cũng gồm nhiều khoản mục khác nhau. Như ghi nhận đó là tất cả các chi phí liên quan mà doanh nghiệp cần chi trả.

  • Giá vốn hàng bán
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Chi phí quảng cáo, marketing
  • Chi phí bất thường
  • Các khoản thuế doanh nghiệp

Ví dụ: Doanh nghiệp A sản xuất và kinh doanh giày thể thao, năm 2019 doanh nghiệp này đạt được doanh thu 200.000 USD. Để tạo nên khoản doanh thu này, doanh nghiệp A đã bỏ ra các chi phí sau:

  • Chi phí hoạt động: 40.000 USD;
  • Thiết bị máy móc: 60.000 USD;
  • Thuế thu nhập: 30.000 USD;
  • Lãi vay: 20.000 USD

Áp dụng công thức trên ta có thể tính ra thu nhập ròng của doanh nghiệp A như sau:

IN = 200.000 –  40.000 – 60.000 – 20.000 – 30.000 = 50.000 USD.

Sau khi tính toán được thu nhập ròng, chúng ta dễ dàng tính được tỷ suất lợi nhuận ròng của doanh nghiệp A. Theo đó:

Tỷ suất lợi nhuận ròng = ( lãi ròng (thu nhập ròng) / tổng doanh thu) x 100 = (50.000/200.000) x 100 = 25% hoặc 0,25. Như vây, biên lợi nhuận 25% cho thấy doanh nghiệp A kiếm được 25 xu lợi nhuận cho mỗi đô la mà nó thu được.

Đặc điểm của chỉ số thu nhập ròng

Chỉ số NI chỉ chính xác khi các khoản doanh thu và chi phí được liệt kê chuẩn. Nếu như chỉ số NI có giá trị dương thì có nghĩa là doanh nghiệp đang kinh doanh hiệu quả. Ngược nếu chỉ số NI âm thì là doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ và trong trường hợp này người ta còn gọi là “lỗ rỗng.

Bạn cần phải nhớ chỉ số NI không phải là thước đo chuẩn tuyệt đối nhất để quyết định đầu tư. Vì trên thực tế qua công thức, chúng ta có thể thấy rõ được chỉ số NI không phản ánh được những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải kể cả lợi ích lẫn thiệt hại trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Đặc điểm của chỉ số thu nhập ròng

Ngoài ra, số NI còn được xếp vào nhóm những con số quan trọng nhất trong kế toán”. Điều này có nghĩa doanh nghiệp vẫn có thể thao túng chỉ số NI theo mức có lợi nhất khi cần thiết.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ròng

Thu nhập ròng của Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau đây:

  • Chi phí hoạt động của doanh nghiệp: Theo đó, chi phí hoạt động của doanh nghiệp càng cao thì lợi nhuận ròng càng thấp
  • Giá gốc sản phẩm: Yếu tố này đóng vai trò chủ yếu quyết định đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Theo đó, giá gốc nhập vào của sản phẩm càng thấp thì lãi ròng sẽ càng cao. Bởi vậy, trong việc tìm kiếm nguồn hành doanh nghiệp nên đa dạng để tìm ra nguồn hàng ưu đãi nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Đây là yếu tố cố định đã được quy định rõ trong luật, không thể tăng giảm theo nguyện vọng riêng của doanh nghiệp. Để có lãi, doanh nghiệp phải tìm cách nâng giá bán sản phẩm, giảm giá trị vật liệu, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý nhất.

So sánh thu nhập ròng và thu nhập thuần

Bảng so sánh thu nhập ròng và thu nhập thuần:

Tiêu chí so sánh Thu nhập ròng Thu nhập thuần
Định nghĩa Thu nhập ròng hay lợi nhuận ròng là khoản lợi nhuận mà các doanh nghiệp hoặc công ty thu được sau khi đã trừ đi chi phí giá vốn hàng bán, bán hàng, chi phí hành chính, chi phí hoạt động, khấu hao, lãi, thuế và các chi phí khác. Thu nhập thuần hay doanh thu thuần hay doanh thu thực là khoản doanh thu khi đã trừ tất cả các khoản khấu hao về: Thuế xuất nhập khẩu, giảm giá bán hàng, các đơn hàng lỗ bị trả lại và thừa ra số tiền lãi thì số tiền này được gọi là doanh thu thuần.
Bản chất Chính là lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thu được sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) Chính là lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
Công thức tính Thu nhập ròng = Tổng Doanh thu – Tổng chi phí (Giá vốn hàng bán, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí marketing, bán hàng, Các chi phí bất thường, Các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp) Thu nhập thuần = doanh thu tổng thể – hoa hồng bán hàng – hàng bán bị trả lại – giảm giá hàng bán – thuế gián thu

Kết luận

Trên đây là những thông tin về Thu nhập ròng là gì và cách tính Thu nhập ròng đơn giản. Chúc các bạn sẽ thành công!

Thanh toán (Payment) – Các hình thức thanh toán phổ biến

Tradersthongminh.com – Thanh toán (tiếng Anh: Payment) được xem là một việc chuyển một hình thức hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản tài chính để đổi lấy được một hình thức hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản tài chính khác theo tỉ lệ chấp nhận được mà tất cả các bên liên quan đã thỏa thuận trước đó.

Vậy Thanh toán (Payment) là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Thanh toán (Payment) là gì?

Payment dịch sang tiếng Việt nghĩa là thanh toán. Đây là việc chuyển một hình thức hàng hóa, dịch vụ tài chính hoặc tài sản để đổi lấy một hình thức hàng hóa hay dịch vụ hoặc tài sản khác theo tỉ lệ chấp nhận được mà tất cả các bên liên quan đã thực hiện thỏa thuận trước đó.

Thanh toán (Payment) là gì?

Tham khảo thêm:

Thanh toán có thể được thực hiện theo hình thức tiền, tài sản hoặc dịch vụ.

Đặc điểm của Thanh toán

Hệ thống tiền tệ ngày nay cho phép thanh toán được thực hiện bằng tiền tệ. Tiền tệ đã đơn giản hóa các phương tiện giao dịch kinh tế, đồng thời cung cấp một phương tiện thuận tiện, thông qua đó thanh toán có thể được thực hiện và lưu trữ dễ dàng.

Ví dụ, trong quá khứ, nếu một người có nhiều trứng đang có nhu cầu về sữa, anh ta sẽ cần tìm một người nông dân chăn nuôi bò sữa sẵn sàng nhận trứng để thanh toán cho sữa. Trong trường hợp này, nếu người có nhiều trứng không kịp tìm một người chăn nuôi bò sữa phù hợp, thì người đó vừa không nhận được sữa, vừa bị hỏng trứng do để lâu trứng trở nên vô giá trị. Tiền tệ, mặt khác, duy trì giá trị của mặt hàng theo thời gian.

Người được trả tiền có thể chọn cho nợ và chấp nhận thanh toán một phần thay vì nhận toàn bộ số tiền, hoặc có thể giảm giá, tuỳ theo quyết định của họ. Người được trả tiền cũng có thể áp dụng phụ phí, ví dụ như phí thanh toán trễ hoặc sử dụng một thẻ tín dụng nhất định,…

Việc người được trả tiền chấp nhận thanh toán sẽ chấm dứt một khoản nợ hoặc nghĩa vụ thanh toán. Chủ nợ không thể từ chối chấp nhận thanh toán một cách vô lí, nhưng thanh toán có thể bị từ chối trong một số trường hợp, ví dụ, vào chủ nhật hoặc ngoài giờ làm việc của ngân hàng.

Người được trả tiền thường có nghĩa vụ xác nhận thanh toán bằng cách xuất trình biên lai cho người trả tiền. Biên lai có thể được coi là chứng thực việc “đã thanh toán đầy đủ” cho một tài khoản.

Các hình thức thanh toán phổ biến

Nhờ sự phát triển của công nghệ thì ngoài hình thức thanh toán bằng tiền mặt đã xuất hiện nhiều phương thức thanh toán khác như thanh toán qua thẻ, sec, chuyển khoản hay thanh toán quốc tế bằng phương thức ghi sổ, thư tín dụng,…

Các hình thức thanh toán phổ biến

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Đây là phương thức thanh toán phổ biến nhất trong các giao dịch mua bán nhỏ lẻ.
  • Thanh toán bằng thẻ ngân hàng: Với hình thức này, khách hàng không cần phải mang tiền tệ bên mình tránh tình trạng mất trộm và đảm bảo tính tiện lợi. Tuy nhiên để thực hiện phương thức này thì đơn vị được thanh toán cần có có máy quẹt thẻ để thực hiện giao dịch.
  • Chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng:Đây là việc chuyển tiền từ tài khoản người mua sang tài khoản ngân hàng của người nhận.
  • Phương thức ghi sổ (Open account): Là phương thức thanh toán quốc tế khi người bán mở một tài khoản để ghi nợ, người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu vào thời điểm đã thỏa thuậntrước trong tương lai.
  • Thanh toán qua ví điện tử: Bạn có thể thanh toán các sản phẩm hay dịch vụ online thông qua ví điện tử như momo, vnpay, zalopay,…
  • Thư tín dụng (Letter of Credit L/C): L/C là một loại văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng là người nhập khẩu và cam kết trả tiền cho người thụ hưởng là người xuất khẩu khi người này xuất trình một bộ chứng từ hợp lệ.
  • Các hình thức thanh toán phức tạp khác: Trong nhiều trường hợp thanh toán có thể bằng cổ phiếu hoặc chuyển nhượng bất cứ thứ gì có giá trị hoặc trao đổi lợi ích cho các bên. Đi kèm với các khoản thanh toán thành công là hóa đơn để xác thực việc thanh toán.

Kết luận

Qua bài viết này các bạn cũng đã hiểu về Thanh toán (Payment) là gì, và những hình thức Thanh toán phổ biến hiện nay. Chúc các bạn sẽ thành công!

Chứng thư bảo lãnh là gì? Quy trình xin chứng thư bảo lãnh

Tradersthongminh.com – Trong hợp đồng bảo lãnh thì về chứng thư bảo lãnh được xem là một loại giấy tờ vô cùng quan trọng giúp việc đảm bảo được tính chính xác và khả năng trả nợ đúng hạn với bên cho vay.

Vậy chứng thư bảo lãnh là gì? Dưới đây sẽ là câu trả lời dành cho bạn.

Chứng thư bảo lãnh là gì?

Chứng thư bảo lãnh là một loại văn bản vô cùng quan trọng trong hợp đồng bảo lãnh giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh nhằm đảm bên bảo lãnh phải thanh toán khoản nợ nếu như bên nhận bảo lãnh không có khả năng thanh toán đúng hạn theo đúng như quy định trong hợp đồng bảo lãnh.

Chứng thư bảo lãnh là gì?

Tham khảo thêm:

Về cơ bản thì bên bảo lãnh có thể là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng không chỉ có tư cách là người bảo lãnh mà còn được coi như một nhà kinh doanh tài chính. Còn bên nhận bảo lãnh thì có thể là người đi vay hoặc một đơn vị, doanh nghiệp cần vay vốn.

Giao dịch bảo lãnh là một giao dịch kép. Người mong muốn vay nợ sẽ ký kết hợp đồng với bên tổ chức cho vay và đồng yêu cầu phải có bên bảo lãnh thì người đi vay cần phải bị giấy tờ, hồ sơ đề nghị bảo lãnh cho bên chủ thể bảo lãnh có thẩm quyền theo đúng quy định của Pháp luật.

Nội dung của chứng thư bảo lãnh

Trong chứng thư bảo lãnh sẽ bao gồm các nội dung cụ thể dưới đây:

  • Tên, địa chỉ bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.
  • Ngày phát hành chứng thư bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ lãi, nợ gốc.
  • Điều kiện cụ thể việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Thời hạn hiệu lực của chứng thư bảo lãnh.
  • Hồ sơ liên quan tới việc đề nghị thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng của đơn vị nhận bảo lãnh với bên bảo lãnh.
  • Quy định những nội dung liên quan tới việc xử lý, giải quyết tranh chấp nếu như phát sinh.
  • Các biện pháp thu hồi nợ bên nhận bảo lãnh cần thực hiện sau khi bên được bảo lãnh không trả nợ hoặc trả không đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh, phương thức chứng minh đã thực hiện biện pháp này trước khi thông báo cho bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo đúng quy định.
  • Các nội dung khác theo thỏa thuận.

Nhược điểm của thư bảo lãnh

Khi thực hiện chứng thư bảo lãnh thì cả 2 bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh cũng có thể gặp phải những rủi ro như sau:

  • Điều kiện thanh toán nếu như không đảm bảo tính khả thi thì sẽ rất dễ xảy ra tranh chấp.
  • Khi bên bảo lãnh sẽ phải thanh toán thay cho bên được bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh lại chứng thực được việc họ đã thu hồi nợ trước đó nhưng không thành công. Như vậy thì bên bảo lãnh không thể xác định được có vi phạm hợp đồng hay không và bị rơi vào tình trạng không thể trả nợ được.
  • Chủ thể đăng ký phát hành chứng thư bảo lãnh không đúng theo Pháp luật và thẩm quyền sẽ dễ dẫn đến việc bên phát hành có thể từ chối quyền bảo lãnh.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc người được bảo lãnh phá sản, không có khả năng trả nợ thì bên bảo lãnh sẽ phải gặp nguy cơ rất lớn trong việc thanh toán khoản bảo lãnh đó.
  • Ngoài ra, rất dễ xảy ra tình trạng chữ kỹ và con dấu giả khi có người mạo danh cơ quan có thẩm quyền khi phát hành chứng thư bảo lãnh.

Quy trình xin chứng thư bảo lãnh

Quy trình xin chứng thư bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là gì

Khi muốn xin chứng thư bảo lãnh hợp pháp thì bạn cần phải thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin đăng ký làm chứng thư bảo lãnh bao gồm:

  • Văn bản xin bảo lãnh được điền theo đúng mẫu quy định của Pháp luật hiện hành.
  • Văn bản chứng thực người được bảo lãnh có đủ điều kiện cả về mặt sức khỏe và điều kiện kinh tế để được nhận bảo lãnh theo quy định của ngân hàng hay quỹ tín dụng bảo lãnh.

Bước 2: Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì chủ thể xin bảo lãnh sẽ nộp đến Quỹ bảo lãnh tín dụng có thẩm quyền bảo lãnh theo đúng quy định của Pháp luật.

Bước 3: Khi đã nhận được hồ sơ đề nghị chứng thư bảo lãnh thì Qũy bảo lãnh tín dụng sẽ thực hiện xác minh, kiểm tra hồ sơ nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn thì chủ thể sẽ được ký hợp đồng cấp bảo lãnh và chứng thư bảo lãnh.

Kết luận

Trên đây là những thông tin về Chứng thư bảo lãnh là gì và quy trình để xin được Chứng thư bảo lãnh như thế nào. Chúc các bạn sẽ thành công nhé!

Thẩm định tín dụng – Quy tắc 5C của thẩm định tín dụng

Traderthongminh.com – Thẩm định tín dụng ngân hàng là công việc xác nhận để có thể hoàn tất được hầu hết các thủ tục trong hồ sơ của khách hàng để xem nó có đủ điều kiện để có thể vay vốn hay là không.

Vậy Thẩm định tín dụng là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Thẩm định tín dụng là gì?

Thẩm định tín dụng là quy trình kiểm tra xem đối tượng khách hàng cần vay vốn có đủ điều kiện trả nợ hay không. Cũng như thẩm định các dự án xem độ rủi ro và tin cậy bao nhiêu. Từ đó đưa ra quyết định cuối cùng sau khi đã phân tích, tìm hiểu.

Thẩm định tín dụng là gì?

Tham khảo thêm:

Mục đích của việc thẩm định tín dụng là gì?

Mục đích của việc thẩm định tín dụng là đánh giá chính xác về tính hiệu quả của dự án và khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn.Vì vậy thẩm định tín dụng là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng. Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:

  • Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
  • Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay.
  • Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất sai lầm trong quyết định cho vay một dự án.

Các loại thẩm định tín dụng phổ biến hiện nay

Hiện nay, có tổng cộng 4 loại thẩm định tín dụng, gồm:

  • Thẩm định tín dụng dài hạn.
  • Thẩm định tín dụng ngắn hạn.
  • Thẩm định tài sản đảm bảo.
  • Thẩm định tài sản rủi ro.

Quy tắc 5C của thẩm định tín dụng

Quy tắc 5C là bộ các quy tắc được áp dụng vào quá trình thẩm định. Các ngân hàng thường áp dụng quy tắc 5C vào quy trình thẩm định tín dụng để có thể giải quyết các vấn đề xảy ra trong quá trình thẩm định tín dụng một cách tối ưu nhất. Mô hình 5C bao gồm:

  • Character – Uy tín, đạo đức khách hàng
  • Capacity – Năng lực
  • Capital – Vốn
  • Collateral – Tài sản đảm bảo
  • Conditions – Môi trường

Quy tắc 5C của thẩm định tín dụng

Character – Uy tín, đạo đức khách hàng

Đánh giá thái độ của khách hàng để có thể phê duyệt một khoản vay. Đa số ngân hàng sẽ lưu ý về sự hợp tác của khách hàng trong quá trình giao dịch.

Tuy nhiên, trình độ học vấn, phẩm chất hay kinh nghiệm kinh doanh cũng là một yếu tố được cân nhắc.

Capacity – Năng lực

Đây có thể nói là chỉ tiêu quan trọng nhất của mô hình 5C. Phía ngân hàng sẽ dựa trên các bảng báo cáo tài chính, khả năng điều hành và hoạt động kinh doanh của khách hàng trên thị trường có tính khả thi về việc chi trả nợ vay.

Tóm lại, đây là bước giúp ngân hàng biết được khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào một cách chính xác nhất.

Capital – Vốn

Tăng mức độ tin cậy của ngân hàng nếu khách hàng có vốn lớn, đảm bảo trạng thái cân bằng cho các khoản vay tín chấp ngân hàng.

Collateral – Tài sản đảm bảo

Có thể hiểu đây là tài sản thế chấp để đảm bảo với phía ngân hàng. Khi khách hàng phá sản, không có khả năng chi trả thì ngân hàng sẽ xử lý phần tài sản này để quy ra giá trị và thanh toán các khoản nợ còn thiếu.

Conditions – Môi trường

Là quá trình ngân hàng phân tích môi trường bên trong, bên ngoài của nền kinh tế có ảnh hưởng nhiều đến quá trình kinh doanh của khách hàng hay không.

Với những khách hàng là các doanh nghiệp, công ty không bị ảnh hưởng quá nhiều, hoạt động ổn định thì sẽ được ưu tiên hơn.

Quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng là 1 bảng mô tả tóm tắt các bước thực hiện thẩm định hồ sơ khách hàng vay vốn cho đến lúc đồng ý giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. Quy trình cụ thể như sau:

Bước 1: Tại bộ phận kinh doanh

  • Nhân viên ngân hàng thu thập thông tin hồ sơ khách hàng và hoàn tất báo cáo để xuất tín dụng.
  • Hồ sơ sẽ được trình lên và ký cấp kiểm soát phòng TP/PP kinh doanh.

Bước 2: Tại bộ phận thẩm định

  • Chuyên viên tại bộ phận thẩm định sẽ đánh giá chi tiết về hồ sơ khách hàng. Từ đó ra quyết định có cho vay hay từ chối cho vay khoản vay của khách hàng.

Bước 3: Tại phòng của cấp phê duyệt

  • Dựa vào bảng báo cáo thẩm định tín dụng khách hàng. Giám đốc/Phó Giám đốc tại ngân hàng đó sẽ đưa ra quyết định phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ.

Bước 4: Tại bộ phận hỗ trợ tín dụng

  • Nếu hồ sơ khách hàng được đồng ý phê duyệt. Nhân viên hỗ trợ tín dụng sẽ tiến hành soạn hồ sơ.
  • Khách hàng ký tên và giải ngân.
  • Nhân viên hỗ trợ sẽ chăm sóc khách hàng sau giải ngân và nhắc nợ – thu hồi nợ.

Các kỹ năng chuyên viên thẩm định tín dụng cần có

Nhân viên thẩm định tín dụng là người phải có nhiều kỹ năng và kinh nghiệm về đánh giá tài chính.

Các kỹ năng chuyên viên thẩm định tín dụng cần có

Kiến thức chuyên ngành tốt

Có thể thấy công việc của nhân viên thẩm định tín dụng liên quan rất nhiều đến việc đảm bảo làm sao hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro cho ngân hàng trong vay vốn tín dụng.

Việc làm thẩm định này đòi hỏi cao nhân viên phải có những kiến thức tốt trong ngành ngân hàng. Như hiểu rõ về các hình thức cấp tín dụng như cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu…, loại hình cho vay, phương thức cho vay, đối tượng và giới hạn cấp tín dụng…

Có khả năng phân tích, đánh giá

Nhân viên thẩm định tín dụng phải có khả năng phân tích, đánh giá, cập nhật thông tin nhanh về các tài sản bất động sản, tài chính. Để đưa ra các nhận định độc lập và khách quan về “sức khỏe tài chính” của các doanh nghiệp, cá nhân vay vốn.

Am hiểu về quy định pháp luật

Người làm thẩm định tín dụng còn cần phải có mức độ am hiểu tốt về các quy định và văn bản pháp luật hiện hành. Nhất là nắm vững luật về tài chính ngân hàng, luật doanh nghiệp, luật sở hữu đất đai, kinh doanh bất động sản, luật nhà ở, luật thừa kế và kể cả luật hôn nhân và gia đình…

Đồng thời phải tìm hiểu về các văn bản pháp luật liên quan đến việc điều chỉnh hoạt động tín dụng của ngân hàng, các văn bản quy định nội bộ của ngân hàng…để hỗ trợ cho công tác thẩm định tín dụng được tốt hơn.

Nhân viên thẩm định tín dụng thường được tuyển trong nội bộ hoặc dành cho người có kinh nghiệm liên quan đến tài chính, tín dụng ngân hàng. Đa phần là các chuyên viên quan hệ khách hàng sẽ ứng tuyển nhiều vào vị trí này khi đã có kinh nghiệm ít nhất từ 1- 2 năm.

Các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm trong ngành sẽ giúp nhân viên thẩm định tín dụng vận dụng tốt vào việc đánh giá, phân tích, định giá được mức độ rủi ro trong các hồ sơ vay vốn tín dụng của khách hàng. Công việc này sẽ không phù hợp nếu bạn là sinh viên mới ra trường hoặc thiếu kỹ năng về ngành ngân hàng.

Kết luận

Hy vọng với những thông tin trên đây về Thẩm định tín dụng là gì, và những kiến thức liên quan đến công việc này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn và thành công hơn nhé!